Vận hành an toàn xe cẩu bánh lốp như thế nào?


An toàn trong vận hàng xe cẩu bánh lốpĐây là bài viết tiếp theo sau bài Greeting hôm trước
Mình xin chia sẻ bên lề chút xíu trước khi vào chủ đề chính. Mình may mắn gặp được một người sếp giỏi thực tế, nghiên cứu sâu nghề nghiệp đã hướng dẫn mình khi mình chưa biết gì nhiều về thực tế.Và một điều may mắn hơn là sếp cũ của mình ủng hộ việc mình chia sẽ những kiến thức này đến những người cần thiết.
Topic này mình thấy cần thiết đối với những bạn đồng nghiệp làm về an toàn (nhất là giám sát an toàn trên công trường xây dựng). khi các bạn làm một kế hoạch an toàn vận hành cẩu (Lifting plan).
Để làm 1 Lifting plan mình cần tính toán nhiều khía cạnh liên quan đến cẩu, vật nâng (Tải trọng mã hàng, kích thước mã hàng, loại dây cáp sử dụng, capacity của dây cáp, cách móc vật tải, sơ đồ tải, các yêu cầu đòi hỏi riêng theo nhà sản xuất xe cẩu…….) và các yêu cầu về thiết bị cẩu, con người, điều kiện thời tiết….(Chi tiết tham khảo TCVN 4244:2005)
Hôm nay mình mạn phép chia sẻ 1 phần nhỏ trong Lifting plan về cách tính toán bố trí vị trí đặt xe cẩu bánh lốp

Trong bố trí vị trí đặt cẩu các bạn cần lưu ý:
1. Không gian đặt xe cẩu: có nhiều tình huống điều kiện khác nhau, mình xin đưa ra tình huống khó là phía trên có dây điện trung thế hoặc cao thế không vỏ cách điện có khả năng phóng điện ———-> lúc này các bạn xử trí thế nào? có 2 cách
Cách 1: Theo hàn lâm (Sử dụng khi làm kế hoạch): Tìm hiểu xem dòng điện bao nhiêu KV? Tìm bảng tra khoảng cách an toàn bao nhiêu m? Theo TCVN 4244:2005 thì
Khi thiết bị nâng làm việc ở gần đường dây tải điện phải đảm bảo trong suốt quá trình làm việc khoảng cách nhỏ nhất từ thiết bị nâng hoặc từ tải đến đường dây tải điện gần nhất không được nhỏ hơn giá trị sau:
1,5 m đối với đường dây có điện thế đến 1 kV;
2 mnt1 – 20 kV;
4 mnt35 – 110 kV;
5 mnt150 – 220 kV;
6 mnt330 kV;
9 mnt500 kV;
Cách 2: Theo kinh nghiệm: (Sử dụng trong trường hợp đang đứng ở ngoài công trường, không có bảng tra thì làm sao?) Tìm hiểu chiều dài cục sứ cách điện, ví dụ 3 m. Đem chiều dài đó nhân lên cho 2 hoặc 3 sẽ ra khoảng cách an toàn ví dụ là 6m.
Dang chân xe cẩu (Outrigger): trong hầu hết catalogue xe cẩu hoặc trong sơ đồ tải (Load chart) đều yêu cầu phải dang hết 4 chân trước khi cẩu (Fully extension).
Tấm lót chân cẩu (support plate): vật liệu có thể bằng thép (steel) hoặc nhiều khúc gỗ (timbers)——–> có bao giờ các bạn thắc mắc tấm lót bao nhiêu m2 là an toàn?????
Xin chia sẻ cách tính như sau: những thông số sau đây mình cần nghiên cứu:
3.1. Khả năng chịu tải của nền đất? A (Tấn/m2): cái này nghiên cứu sâu thì mất thời gian lắm vì nó là thuộc ngành xây dựng rồi ——> nếu các bạn làm bên xây dựng thì có thể hỏi bên QC hoặc các Site Engineer hoặc bên thiết kế họ sẽ cho bạn con số tại vị trí nền đất đang làm.
3.2. Tổng tải trọng xe cẩu? B (Tấn): Thông thường tải trọng xe cẩu ~90% capacity nâng của cẩu. Tốt nhất nên lấy bằng với khả năng của xe cẩu để an toàn.
Ví dụ: xe cẩu cẩu được 50 tấn thì nặng khoảng 45 tấn (cái này tùy vào catalogue nhé)., ta nên lấy 50 tấn luôn cho an toàn.
3.3. Tổng tải trọng của mã hàng? C (Tấn):
3.3.1. Tải trọng mã hàng: cái này phải hỏi nhà sản xuất hoặc bên cung cấp hoặc các Site Engineer vì họ là người tính cái này mà. Nếu muốn kiểm chứng thì phải tính thế tích của mã hàng, sau đó nhân với trọng lượng/m3 xem nó bao nhiêu kg?.
Ví dụ 1 m3 bê tông là 2,2 tấn, 1 m3 bê tông cốt sắt là 2,5 tấn. Cái này tùy vào thành phần bê tông, cốt thép nhe. (Muốn chính xác phải hỏi thiết kế hoặc giấy tờ xuất xứ).
3.3.2 Tính tổng tải trọng mã hàng: kết quả là tổng các thông số dưới đây:
Tải trọng mã hàng (Load) là kết quả của 3.3.1
Móc cẩu hay gọi bình dân là đầu bò (Load blocks: Chính + phụ: vì cả 02 đều nằm trên đầu cần) xem trong catalogue —>kg? Tính cả tổ hợp nhé


Maní (Shackles) —->kg?
Dây cáp cẩu (Slings) cáp đi mấy sợi? Dài bao nhiêu? —-> kg? (Dây cáp sling là cáp dùng để móc cẩu chứ không phải cáp của xe cẩu nhé)
Thanh chia tải (Spreader bar) nếu có ——>Kg?
Tải trọng động + Tác động của gió (Dynamic load + wind impact): Tính 5% tổng tải trọng–>Kg?
3.4. Trong trường hợp tệ nhất là tất cả tải trọng dồn vào một chân cẩu (outrigger)? D (Tấn):
cách tính như sau: B/4+C=D tấn (B/4 là vì có 4 chân cẩu tiếp xúc với mặt đất)
Ví dụ: xe cẩu 50 tấn ——-> nó nặng B=50 tấn, mã hàng nặng C=20 tấn, khả năng chịu tải nền đất A=30 tấn/m2 => D=50/4+20=32.5 tấn
Từ các thông số trên => Như vậy các bạn sẽ tính ra được diện tích phù hợp cho tấm lót chân cẩu để đảm bảo an toàn mà khi cẩu không bị lún về một chân là D/A=32.5/30 = 1.08 m2
4. Mình đã tính được diện tích tấm lót chân cẩu rồi, thế còn chiều dày thì sao?
Tốt nhất nên xài tấm lót của nhà chế tạo cẩu đi kèm, mà đa số là mấy anh xe cẩu ít khi có lắm nên không có thì xài theo cách bên dưới. (Tìm trong TCVN không có nên tìm mấy standard của mấy bạn nước ngoài vậy)
4.1 Nếu tấm lót là gỗ (timbers)
Theo PN11180 Mobile crane – Code of Practice 2006 (Queensland Goverment – Australian Standard)
Trích nguyên văn “(a) Timbers should have a minimum width of 200 mm and minimum thickness of 75 mm.”
=> Gỗ lót có chiều rộng ít nhất là 200 mm và chiều dày ít nhất là 75 mm —-> cái này mình tham khảo chiều dày 75 mm thôi còn chiều rộng thì theo công thức ở phần 3 rồi.
4.2 Nếu tấm lót là thép (steels)

Theo LTA General Specification (LTA – Land Transport Authority – is a statutory board under the Ministry of Transport of Government of Singapore)
Trích nguyên văn “Steel plates of minimum dimensions 1m X 1m X 25mm shall be placed under all the outriggers of any lorry mounted mobile crane deployed for a lifting operation unless that crane is entirely sited on hard standing such as a reinforced concrete surface, with no void underneath. ”
=>Tấm thép có kích thước tối thiểu 1m X 1m X 25mm đặt dưới tất cả các chân cẩu của bất kỳ xe tải gắn cẩu di động được triển khai cho một hoạt động nâng, trừ khi cần cẩu đó là hoàn toàn đứng trên nền cứng như một bề mặt bê tông cốt thép, không có ảnh hưởng bên dưới. ———–> ở bên singarpore nó đòi kích thước là 1mx1mx25mm ——> cái này mình tham khảo 25 mm được rồi. Mà mình nói thật chứ chưa thấy tấm lót nào dày 25mm hết, thường thấy trên công trường là khoảng ~15mm là chấp nhận được rồi. cái này còn tùy vào loại thép, cường độ chịu lực của thép nửa đi sâu hơn mất thời gian lắm đó.
5. Nếu đặt cẩu gần khu vực đang đào đất thì:
Cách 1: vị trí đặt cẩu xe cẩu >=Chiều sâu hố đào*1.5 (m) chắc cú khỏi tra bảng.
Cách 2: Còn theo TCVN 4244:2005 thì:
1.5.7.1.10. Khi đặt thiết bị nâng tại mép hào, hố, rãnh phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu từ điểm tựa gần nhất của thiết bị nâng đến mép hào hố, không được nhỏ hơn giá trị trong bảng sau:
Độ sâu hào hố, mKhoảng cách cho phép nhỏ nhất đối với các loại đất, m
Cát sỏiÁ cátÁ sétSétHoàng thổ
11,51,25111
232,421,52
343,63,251,752,5
454,4433
565,34,753,53,5
Nếu điều kiện mặt bằng không cho phép đảm bảo được khoảng cách quy định theo bảng trên, phải có biện pháp chống sụt lở hào, hố, rãnh trước khi đặt thiết bị nâng vào vị trí.
6. Một số hình ảnh sai về chân cẩu (Outrigger)

Còn nhiều vấn đề cần bàn đến với vấn đề này, mình xin tạm kết thúc topic ở đây.
Hi vọng hữu ích với các bạn muốn quan tâm.
Nếu các bạn có kinh nghiệm nào hay hơn thì vui lòng để lại comment mình sẽ update thêm vào topic này nhe.
Chúc mọi người vui vẻ, thành công và làm việc an toàn !